- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị T- Lò Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!SỐP!CỘP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!Lập!-!Tự!Do!-!Hạnh!Phúc! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| !!!!TỈNH SƠN LA ! Số: 34 /2021/QĐST- HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyên!đơn: Bà Quàng Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Bản S, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Lò Văn T1,!sinh năm 1985
Địa chỉ: Bản S, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tìnhly hôn giữa bà Quàng Thị T và ông Lò Văn T1!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Quàng Thị T và ông Lò Văn T1, thuận tình ly hôn
- Về con chung:
Ông Lò Văn T1, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lò Quốc K, sinh ngày 02/9/2009 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Bà Quàng Thị T không phải đống góp phí tổn nuôi con cùng ông Lò Văn T1. Bà T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo!dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không giải quyết về phần tài sản.
3. Về án phí:
- Bà Quàng Thị T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn; ông Lò Văn T1 chịu 75.000 đồng, Bà T nhận nộp thay phần án phí ly hôn của ông T1 75.000 đồng; Cộng là 150.000 đồng (Một! trăm!năm!mươi!nghìn!đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019 0002078 ngày 23/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
- Hoàn trả cho bà Quàng Thị T số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi! nghìn!đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0002078 ngày 23/4/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN !!Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Các đương sự;
- VKS huyện Sốp Cộp;
- Tòa án tỉnh Sơn La;
- CCTHADS huyện Sốp Cộp;
- UBND xã Mường Và,
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Ngọc!Tam!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !!
2