- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi B xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Linh B và anh Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Linh B, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn L2, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn L2, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Linh B và anh Lê Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Linh B và anh Lê Minh T thống nhất vợ chồng có một đứa con chung tên là Lê Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/8/2009. Hiện nay, con đang ở cùng với vợ chồng. Chị B và anh T thỏa thuận giao con Lê Nguyễn Anh T cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị B mỗi tháng 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng), việc cấp dưỡng kể từ tháng 05/2021 cho đến khi cháu trưởng thành (tròn 18 tuổi).
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Linh B và anh Lê Minh T thống nhất vợ chồng có tài sản chung và nợ chung nhưng đã tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Linh B và anh Lê Minh T thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Chị đã nộp theo biên lai số AA/2017/0007201, ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị B đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Quảng Thạch, huyện Quảng Trạch; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Châu Mạnh Cường |