- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên-Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: + Bà Huỳnh Thị N và ông Trần Văn L thỏa thuận thống nhất giao con chung là Trần Quốc B, sinh ngày 08-9-2019 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu B đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). + Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cẩn trở. Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mứ cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 0003988 ngày 15-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Quảng Nam. Bà N được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Văn Long |