- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H, sinh năm 1991 và anh Phạm Hoàng S, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa:
*Nguyên đơn: Bùi Thị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 247 Nguyễn Duy T, Quận 2, thành phố H.
*Bị đơn: Phạm Hoàng S, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 64, QL 14, ấp 1, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H, sinh năm 1991 và anh Phạm Hoàng S, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Bùi Thị H và bị đơn Phạm Hoàng S xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung,cấp dưỡng: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu là Phạm Băng B, sinh ngày 23/8/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Phạm Bùi Thiện N, sinh ngày 26/4/2017 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian nuôi con, các bên được quyền đi lại thăm con, chăm sóc chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là chị Bùi Thị H nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004612 ngày 23/02/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị Bùi Thị H số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND x.Đồng Tiến số ../07.11.2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |