vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 15/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phan H- sinh năm 1967, bà Trần Thị H– sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố B, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1965; địa chỉ: Khu phố A, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn vợ chồng ông Phan H, bà Phạm Thị T - bị đơn Nguyễn Thị V tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 34/2021/QĐST-DS
Sông Cầu, ngày 15 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phan H- sinh năm 1967, bà Trần Thị H– sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố B, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1965; địa chỉ: Khu phố A, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị V còn nợ vợ chồng ông Phan H, bà Phạm Thị T số tiền 40.000.000đ nợ gốc. Đến ngày 16/02/2022 (nhằm ngày 16/01/2022 âm lịch), bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm trả một lần số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) nợ gốc và 5.000.000đ (Năm triệu đồng) nợ lãi cho vợ chồng ông Phan H, bà Phạm Thị T. Tổng cộng 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị V phải chịu 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho vợ chồng ông Phan H, bà Phạm Thị T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.000.000đ (Một triệu đồng) đã thu tại Biên lai thu tiên tạm ứng án phí, lệ phí số 0005381 ngày 17/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ