vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 20/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1972; Người đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: thôn Thọ An, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (văn bản uỷ quyền ngày 15/6/2021). Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1990 và bà Lương Thị T, sinh năm: 1990; Cùng địa chỉ: thôn Thọ An, x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 34/2021/QĐST- DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST- DSYên Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/7/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2021/TLST- DS ngày 01/6/2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1972; Người đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: thôn Thọ An, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (văn bản uỷ quyền ngày 15/6/2021).

- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1990 và bà Lương Thị T, sinh năm: 1990; Cùng địa chỉ: thôn Thọ An, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Trần Văn C có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N tổng số tiền nợ chơi phường là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).

- Về kỳ hạn thanh toán: Hàng tháng ông Trần Văn C có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N số tiền chơi phường là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian trả kể từ tháng 7/2021 cho đến khi trả hết số tiền phải thanh toán.

Nếu ông Trần Văn C vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì ông Trần Văn N có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).

Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Trần Văn C phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Văn N và bà Lương Thị T không phải chịu án phí. Trả lại cho ông Trần Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.775.000đ (hai triệu bẩy trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003750 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ