vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 05/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: à Lê Thị L, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-DSKbang, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: à Lê Thị L, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: à Huỳnh Thị P, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Làng Đ, xã T, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Lê Thị L thì bị đơn bà Huỳnh Thị P thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho bà L số tiền nợ là 40.640.000 đồng, (bốn mươi triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng), bao gồm: nợ gốc là 32.000.000 đồng và nợ lãi là 8.640.000 đồng (tính từ ngày 29/12/2018 đến ngày 28/02/2021).

Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt.

Thời gian trả nợ vào ngày 01/10/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Lê Thị L) cho đến khi người phải thi hành án (Huỳnh Thị P) thi hành án xong, tất cả các khoản tiền nợ gốc (32.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí Dân sự sơ thẩm là 1.016.000 đồng (một triệu không trăm mười sáu nghìn đồng), bị đơn bà Huỳnh Thị P tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn bà Lê Thị L không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.016.000 đồng (một triệu không trăm mười sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003693 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ