- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N - Chu Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 10 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 2 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị N - Sinh năm 1989
Anh Chu Quang H - Sinh 1985 Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã Đ, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Chu Quang H kết hôn với nhau ngày 09/11/2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến tháng 12 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, luôn bất đồng về mọi quan điểm, vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau nên thường xuyên xảy ra to tiếng, đánh cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến tháng 12 năm 2019 vợ chồng đã sống ly thân. Từ khi sống ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị N và anh Chu Quang H có 02 người con chung cháu Chu Triệu V – Sinh ngày 31/01/2014; cháu Chu An N – Sinh ngày 07/01/2016. Chị Lê Thị N và anh Chu Quang H thỏa thuận để anh Chu Quang H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai cháu Chu Triệu V; cháu Chu An N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng chị Lê Thị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lê Thị N và anh Chu Quang H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của chị Lê Thị N và anh Chu Quang H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 02 tháng 3 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Chu Quang H.
Về con chung: Giao hai cháu Chu Triệu V – Sinh ngày 31/01/2014; cháu Chu An N – Sinh ngày 07/01/2016 cho anh Chu Quang H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng chị Lê Thị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Lê Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.Về lệ phí: Chị Lê Thị N và anh Chu Quang H mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nH được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AB/2012/0006621 ngày 20/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Lê Thị N và anh Chu Quang H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP; - UBND phường P; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |