- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông M bà bà D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 787/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20/12/2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn M, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Đường N, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Hoàng Thị Thanh D, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Đường N, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn M và bà Hoàng Thị Thanh D đăng ký kết hôn năm 1993 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân giữa ông M và bà D là hợp pháp. Cuộc sống chung hai bên đều thừa nhận hòa thuận, hạnh phúc cho đến cách đây 07 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và bất đồng trong công việc làm ăn, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi ảnh hưởng đến con cái, mặc dù hai bên cố gắng hòa giải nhưng không có kết quả. Nay ông M, bà D đều xác định không còn tình cảm với nhau nên ông M, bà D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông M, bà D là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Con chung Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 03/10/1994 đã thành niên ở với ai do con tự quyết định. Hai bên thỏa thuận bà Hoàng Thị Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Bảo L1, sinh ngày 24/8/2008 cho đến khi con thành niên.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn M thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn M và bà Hoàng Thị Thanh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 03/10/1994 đã thành niên ở với ai do con tự quyết định. Hai bên thỏa thuận bà Hoàng Thị Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Bảo L1, sinh ngày 24/8/2008 cho đến khi con thành niên.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn M thỏa thuận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ ông M, bà D đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017044 ngày 20/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS TP Đ; - UBND phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Đoàn Thị Tuyết Nga |