- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hồn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34 /2020/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2020/TLST- VHNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Thành L; sinh năm 1984;ĐKHKTT: Số nhà 9 ngõ 10 phố L, phường T, quận B, thành phố H; Nơi ở: P 302 nhà B2A Tập thể T, phường T, quận B, thành phố H.
-Chị Đặng Thủy N; sinh năm 1988; ĐKHKTT và nơi ở: Số nhà 21 ngách 189/61 đường H, phường N, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Thành L và chị Đặng Thủy N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 03 tháng 02 năm 2015 tại UBND phường T, quận B, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2020/TLST- VHNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Đặng Thủy N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Đặng Thủy N có hai con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 14/11/2015 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 17/4/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Nguyễn Thành L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 14/11/2015; chị Đặng Thủy N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 17/4/2018. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thành L và chị Đặng Thủy N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Nguyễn Thành L và chị Đặng Thủy N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Thành L và chị Đặng Thủy N xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành L tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lại thu số 0024126 ngày 07/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường T, quận B, thành phố H. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |