- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn D- Lò Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn D và chị Lò Thị T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: n M, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: B n M, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Tòng Văn M sinh năm 1981, địa chỉ: B n GL, phường QT, Thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đàm Mạnh H – Luật sư Trung tâm Trợ giúp pháp lý cho người nghèo và người dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Số A, ngõ 5, phố LL, tổ B, phường QT, Thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn D và chị Lò Thị T
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình c m: Anh Lò Văn D và chị Lò Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Anh D, chị T có 03 con chung là cháu Lò Thị Thu H sinh ngày 06/8/2005, cháu Lò Anh T1 sinh ngày 16/9/2008 và cháu Lò Thị ình A sinh ngày 09/02/2015. Giao cháu Lò Thị Thu H và cháu Lò Anh T1 cho anh D trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi các cháu H, T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có yêu cầu khác. Giao cháu Lò Thị ình A cho chị T trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu An trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có yêu cầu khác.
Anh D, chị T không ph i cấp dư ng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, anh D, chị T được quyền thăm nom con; không ai được c n trở anh D, chị T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Anh D, chị T không yêu cầu Tòa án gi i quyết tại thời điểm ly hôn.
d. Về án phí: Anh D nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004127 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh D được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - U ND xã CM; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |