vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2020

Q ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Ngô Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Phố T, phường Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: anh Nguyễn Khắc Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: Phố T, phường Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Khắc Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị T và anh Q có 02 con chung là Nguyễn Khắc Đ, sinh ngày 06/07/2010 và cháu Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 28/4/2012. Giao cháu Ánh N cho chị T trực tiếp nuôi, giao cháu Đ cho anh Q trực tiếp nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T và anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị T và anh Q không yêu cầu Tòa án giải Q.

- Về án phí: Chị T chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0001592 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ