vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình L hôn giữa: chị Trần Thị Trang L và anh Nguyễn Kim H. 2.

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trang L, sinh năm 1990 Trú tại: số X, phường V, quận Ba Đình, Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Kim H, sinh năm 1986 ĐKHKTT: số Y, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện ở tại: số Z, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Trang L - Nguyễn Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình L hôn giữa: chị Trần Thị Trang L và anh Nguyễn Kim H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- C¨n cø Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ toµ ¸n và danh mục mức án phí ban hành kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 30/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2020.

XÉT THẤY

Chị Trần Thị Trang L và anh Nguyễn Kim H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/12/2014 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 75). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên chị L làm đơn xin L hôn, anh H cũng đồng ý thuận tình L hôn. Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của chị L và anh H được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 30/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái pháp luật. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình L hôn giữa: chị Trần Thị Trang L và anh Nguyễn Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trang L, sinh năm 1990 Trú tại: số X, phường V, quận Ba Đình, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Kim H, sinh năm 1986 ĐKHKTT: số Y, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện ở tại: số Z, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chÞ cã 02 con chung: Nguyễn Thùy L, sinh ngày 11/12/2015 và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 24/10/2018. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Trần Thị Trang L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thùy L, anh Nguyễn Kim H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng B cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị cùng trình bày anh chị tự thỏa thuận, không có tranh chấp gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về vay nợ: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Chị Trần Thị Trang L tự nguyện chịu cả án phí L hôn sơ thẩm 300.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 017691 ngày 10/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ