vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Đinh Song L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đinh Song L trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung là Đinh Thùy T, sinh ngày 07/3/2009, Đinh Thị Tuyết N, sinh ngày 14/01/2011 và Đinh Mạnh T, sinh ngày 10/4/2015 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên. Chị Đỗ Thị T phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị tám - BĐ anh Liễu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Đinh Song L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu Thắng Quê, xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đinh Song L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khu Thắng Quê, xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Đinh Song L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Song L trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung là Đinh Thùy T, sinh ngày 07/3/2009, Đinh Thị Tuyết N, sinh ngày 14/01/2011 và Đinh Mạnh T, sinh ngày 10/4/2015 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên. Chị Đỗ Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đinh Song L mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho một con chung, tổng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho ba con chung mỗi tháng kể từ tháng 3 năm 2020 đến khi các con đã thành niên, phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng (vào ngày 30 hằng tháng); Chị Đỗ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh Đinh Song L và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị Đỗ Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị Đỗ Thị T và anh Đinh Song L không đề nghị xem xét nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị T nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng con chung. Xác nhận chị Đỗ Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001311 ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ