vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang H. 2.

Về tình cảm: Chị H và anh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung là các cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/4/2012; Nguyễn Thảo N, sinh 18/8/2015; Nguyễn Gia B, sinh ngày 20/9/2016. Chị H và anh H thoả thuận chị H được chăm sóc, giáo dục cháu Thảo N; anh H được chăm sóc, giáo dục cháu Bảo N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ
Sông Mã, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/ TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự sau: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Bản T, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn S, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Tạm trú: Bản T, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị H và anh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là các cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/4/2012; Nguyễn Thảo N, sinh 18/8/2015; Nguyễn Gia B, sinh ngày 20/9/2016. Chị H và anh H thoả thuận chị H được chăm sóc, giáo dục cháu Thảo N; anh H được chăm sóc, giáo dục cháu Bảo N và cháu B cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị H, anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục các con, không ai được cản trở và có quyền thay đổi biện pháp nuôi con theo quy định.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh H tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết trong vụ án.

- Về tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số AA/2016/0004576 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ