- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi thị L xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST- HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1982
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
Đều có HKTT: Thôn Đ, xã Th, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu cả hai con chung là cháu Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 27/8/2002, cháu Nguyễn Thành S, sinh ngày 25/7/2014. Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con với chị L 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 01 con chung/ tháng, kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét
- Về án phí: Ghi nhận việc chị Bùi Thị L tự nguyện nộp150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005642 ngày 27/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị L đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lã Phi Hùng |