- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1995 và anh Hồ Văn Đ, sinh năm 1986 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 34/2020/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn, nuôi con” | Đồng Phú, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 396/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1995; Trú tại: Tổ 6, âp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B. *Bị đơn: Hồ Văn Đ, sinh năm 1986; Trú tại: Tổ 6, âp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1995 và anh Hồ Văn Đ, sinh năm 1986 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N và bị đơn Hồ Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Các bên thống nhất giao con tên Hồ Quốc Đ, sinh ngày 12/10/2013 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền được thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3.Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vần đề khác: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là chị Nguyễn Thị Kim N nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011274 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị N số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cq đăng ký kết hôn UBND xã L(số 105, ngày 12/11/2013) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |