vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1956 Địa chỉ: Số 24/3, đường Mạc Đĩnh Chi, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Bà L yêu cầu chia tài sản thuộc sở hữu chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 34/2020/QĐST-DS
Đà Lạt, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1956

Địa chỉ: Số 24/3, đường Mạc Đĩnh Chi, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà Lan: Ông Hoàng Thế T - là luật sư Văn phòng luật sư N - thuộc đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị L1, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số 19, đường Ánh Sáng, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giao cho bà Huỳnh Thị L được toàn quyền sử dụng, sở hữu và định đoạt đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất có diện tích 362,85m2 (tại vị trí số 02 theo họa đồ hiện trạng lập ngày 13/8/2020) thuộc thửa đất số số 70, tờ bản đồ số 58 và thửa đất số số 250, tờ bản đồ 58 tọa lạc tại số 115 (số cũ 73), đường Đồng Tâm, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng đã được UBND thành phố Đà Lạt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất số 4201040478 ngày 26/02/2003 đăng ký biến động đứng tên bà Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị L1 ngày 09/5/2008 và số AN 726292 ngày 21/01/2009 đứng tên bà Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị L1

2.2. Giao cho bà Huỳnh Thị L1 được toàn quyền sử dụng, sở hữu và định đoạt đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất có diện tích 362,85m2 (tại vị trí số 01 theo họa đồ hiện trạng lập ngày 13/8/2020) thuộc thửa đất số số 70, tờ bản đồ số 58 và thửa đất số số 250, tờ bản đồ 58 tọa lạc tại số 115 (số cũ 73), đường Đồng Tâm, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đổng đã được UBND thành phố Đà Lạt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất số 4201040478 ngày 26/02/2003 đăng ký biến động đứng tên bà Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị L1 ngày 09/5/2008 và số AN 726292 ngày 21/01/2009 đứng tên bà Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị L1

(Kèm theo họa đồ đo vẽ hiện trạng sử dụng đất ngày 13/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Lạt)

Bà Huỳnh Thị L1 có trách nhiệm tháo dỡ một phần căn nhà tạm bằng tôn làm lấn sang phần đất tại vị trí số 02 theo họa đồ đo vẽ hiện trạng lập ngày 13/8/2020, theo hai bên xác định có chiều dài 10,40m, chiều rộng phía trước giáp phần nhà chính là 0,6m, chiều rộng phía sau 1,2m.

Bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị L1 có trách nhiệm hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký biến động quyền sử dụng nhà đất theo quy định.

Về chi phí tố tụng: Bà Huỳnh Thị L thỏa thuận chịu chi phí tố tụng đo vẽ tài sản là 6.021.000đ (sáu triệu không trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Bà L đã thực hiện xong.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị L được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Bà Huỳnh Thị L1 thỏa thuận chịu 21.000.000 (hai mươi mốt triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ