vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 03/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 5, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước; nơi tạm trú: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Nguyễn Văn T tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 34/2020/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 5, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước; nơi tạm trú: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1950; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Bà Phạm Thị Tr, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị Tr được quản lý, sử dụng diện tích đất 234,7 m2 và toàn bộ tài sản trên đất, thuộc một phần thửa đất số 989, tờ bản đồ số 03, sổ mục kê năm 1978; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, thể hiện tại các mốc giới: 1,2, 3, 4, 5, 6 và 1 (Có sơ đồ kèm theo).

2.2. Ông Nguyễn Văn T được quản lý sử dụng diện tích đất 121,0m2 và toàn bộ tài sản trên đất, thuộc một phần thửa đất số 989, tờ bản đồ số 03, sổ mục kê năm 1978; địa chỉ Thôn L, xã H, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, thể hiện tại các mốc giới: 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 5(Có sơ đồ kèm theo).

2.3. Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn M, bà Phạm Thị Tr, ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Về án phí: Theo Kết luận định giá tài sản ngày 22/6/2020, giá trị quyền sử dụng đất trao đổi trên thị trường tại khu vực thôn L, xã H, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là: 1.800.000 đồng/m2. Ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị Tr được quản lý, sử dụng diện tích đất 234,7 m2 x 1.800.000/m2 = 422.460.000 đồng x 5% = 20.898.400 đồng. Ông Nguyễn Văn T được sử dụng diện tích đất 121,0 m2 x 1.800.000/m2 = 217.800.000 đồng x 5% = 10.890.000 đồng. Do các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị Tr phải nộp 10.449.200 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T phải nộp 5.445.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn T là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà Phạm Thị Tr phải nộp số tiền 5.224.600 đồng (Năm triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ