vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1964. Người đại diện hợp pháp cho bà Lê Thị H theo ủy quyền là chị Nguyễn Thị Như T, sinh năm 1982. (Văn bản ủy quyền ngày 10/12/2019). Cùng địa chỉ cư trú: số 138, quốc lộ 30, khóm A, phường A, thị xã H, tỉnh ĐT. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1963. Địa chỉ cư … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Lê Thị H với Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST- DSHồng Ngự, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Dũng. 2. Ông Lâm Văn Bình. Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét thấy, tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Như T là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1964. Người đại diện hợp pháp cho bà Lê Thị H theo ủy quyền là chị Nguyễn Thị Như T, sinh năm 1982. (Văn bản ủy quyền ngày 10/12/2019). Cùng địa chỉ cư trú: số 138, quốc lộ 30, khóm A, phường A, thị xã H, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: khóm 2, thị trấn T, huyện HN, tỉnh ĐT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Thái Công H, sinh năm 1961. Địa chỉ cư trú: khóm 4, phường A, thị xã HN, tỉnh ĐT. + Bà Lê Thị Kiều D, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: khóm 2, thị trấn T, huyện HN, tỉnh ĐT. + Chị Thái Lê Tuyết M, sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: khóm 4, phường A, thị xã HN, tỉnh ĐT. + Ông Phan Văn H, sinh năm 1955. + Anh Phan Văn G, sinh năm 1982. + Anh Phan Văn M, sinh năm 1985. + Cháu Phan Đình K, sinh ngày 23/10/2009; + Cháu Phan Đình K1, sinh ngày 07/01/2018; Người đại diện theo pháp luật cho cháu Phan Đình K, cháu Phan Đình K1 là cha ruột anh Phan Văn M, sinh năm 1985. + Chị Lê Thị Bảo T, sinh năm 1991. + Ông Trần Văn H, sinh năm 1973. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972. + Chị Trần Thị Trúc P, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ cư trú: khóm 2, thị trấn T, huyện HN, tỉnh ĐT; + Ủy ban nhân dân huyện HN. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn K, chức vụ: Chủ tịch. Địa chỉ: khóm 1, thị trấn T, huyện HN, tỉnh ĐT. + Văn phòng Công chứng B. Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Ngọc T, chức vụ: Trưởng văn phòng. Địa chỉ: Số 166 N, phường 2, Thành phố C, tỉnh ĐT. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Lê Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Bà Lê Thị H đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu). Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Tổng cộng là 3.109.000đ (Ba triệu một trăm lẻ chín nghìn đồng), bà Lê Thị H phải chịu chi phí này, bà H đã tạm ứng và đã chi xong. Trả lại cho bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001092 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HN. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ