vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính S; Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà L, 77 T, Phường X, Quận Y, TP.HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HD VAY TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-DSQuận 4, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-DS ngày 05/3/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính S;

Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà L, 77 T, Phường X, Quận Y, TP.HCM.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông TLKT, sinh năm 1974 là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 81/2019/TUQ-TGĐ ngày 24/6/2019).

- Bị đơn: Bà TTND, sinh năm 1972

Địa chỉ: 134/6 B, Phường Z, Quận 4, TP.HCM

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác định bà TTND còn nợ của Công ty Tài chính S số tiền tổng cộng là 109.929.500 (Một trăm lẻ chín triệu chín trăm hai mươi chín nghìn năm trăm) đồng, bao gồm số tiền gốc là 75.034.300 đồng và tiền lãi là 35.895.200 đồng theo hợp đồng tín dụng số 10867129 ký ngày 06/10/2016;

Thanh toán trong thời hạn 18 tháng, thanh toán vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2020, cụ thể:

- Từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2021, mỗi tháng thanh toán 6.000.000 (sáu triệu) đồng;

- Tháng 12/2021, thanh toán 7.929.500 (bảy triệu chín trăm hai mươi chín nghìn năm trăm) đồng.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 2.748.238 (hai triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm ba mươi tám) đồng, bà TTND tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty Tài chính S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.227.550 đồng (ba triệu hai trăm hai mươi bảy ngìn năm trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0039465 ngày 02/12/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện hết các khoản tiền phải trả thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án trên khoản tiền chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ