- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Đổ Xuân Hòe khởi kiện anh Lê Năn Tuấn đòi nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HÔI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:34/2020/QĐST- DS | Ngọc Hồi, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:123/2020/TLST - DS ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân H; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Lê Văn T đồng ý trả toàn bộ số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) cho ông Đỗ Xuân H. Thời gian anh T trả cho ông Hòe là ngày 21/9/2020.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14.
Anh Lê Văn T phải nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh Lê Văn T không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hành |