- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Ngô Thị T tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản với bà Trần Thị Xuân M - Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1968.
Trú tại: Thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Trần Thị Xuân M, sinh năm 1978.
Trú tại: Thôn P, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Xuân M có trách nhiệm trả cho bà Ngô Thị T số tiền 354.800.000đ (ba trăm năm mươi bốn triệu tám trăm ngàn đồng) (trong đó nợ gốc 5200kg cà phê nhân Robusta thành tiền 159.000.000đ, nợ gốc 195.000.000đ và tiền lãi 800.000đ).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bà Trần Thị Xuân M nhận chịu 8.870.000đ (tám triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Ngô Thị T số tiền 9.435.000đ (chín triệu bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000081 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |