- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản giữa bà H và ông D, bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: Tổ 07, Phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai; Nơi cư trú: Tổ dân phố 10, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1980 và bà Trần Thị T, sinh năm
1984; địa chỉ: Thôn M 3, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị T phải trả cho bà Trần Thị Thu H số tiền nợ gốc là 300.000.000 và tiền lãi là 27.000.000đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 327.000.000đ (Ba trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Thời hạn trả nợ:
Từ ngày 29/7/2020 đến hết ngày 30/9/2020 ông Phạm Văn D và bà Trần Thị T phải trả hết cho bà Trần Thị Thu H số tiền 327.000.000đ (Ba trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.175.000đ (Tám triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Trần Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.175.000đ (Tám triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002911 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Bùi Loan Phƣơng |