- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần KL. Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường Phạm Hồng T, phường Vĩnh ThA Vân, thành phố RG, tỉnh Kiên Gia…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST- DS | Hoà Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần KL.
Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường Phạm Hồng T, phường Vĩnh ThA Vân, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần KL.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc S, chức vụ: Phó phòng khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần KL - Chi nhánh Bạc Liêu.
* Đồng bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1987.
- Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Ấp 19, xã VB, huyện VB, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ thA toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL số tiền tính đến ngày 14/5/2020 là 338.285.080 đồng (Nợ gốc 120.000.000 đồng; lãi trong hạn 22.144.240 đồng, lãi quá hạn 196.140.840 đồng).
Kể từ ngày 15/5/2020, ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị P phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thA toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thA toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị P phải tiếp tục thA toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị P không thA toán được nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần KL được quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số BK680802 ngày 21/7/2012 do ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng, đất có số thửa 954, tờ bản đồ số 12-1, diện tích 85,6 m2, đất tọa lạc tại phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 150.000 đồng, ông Th và bà P tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần KL đã dự nộp xong. ông Th và bà P có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL số tiền 150.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí là 4.228.563 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. Ngân hàng thương mại cổ phần KL phải chịu án phí là 4.228.563 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần KL đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 8.653.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006009 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ. Ngân hàng thương mại cổ phần KL được nhận lại 4.424.437 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - THA huyện Hoà Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Linh |