vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên Đơn : anh Cao V D;

Sinh năm 1983 Địa chỉ : Thôn 2, xã B M , huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Nguyễn Th Tr; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Cao V D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên Đơn : anh Cao V D;
  • Căn cứ chính? Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2020/QĐST – DS.Bù Đăng, ngày 01 tháng 07 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến.

- Các hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Quang Liêu, ông Nguyễn Mạnh Dũng.

- Căn cứ vào các Điều 210 và 220 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 26/ 2020/ DSST ngày 10/ 02/ 2020.

XÉT THẤY

Tại phiên Tòa các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án; Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên Đơn : anh Cao V D;

Sinh năm 1983

Địa chỉ : Thôn 2, xã B M , huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Nguyễn Th Tr;

Sinh năm 1979

Địa chỉ : Thôn 4, xã Bom Bo, huyện Bù Đăng , tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bị đơn anh Nguyễn Th Tr đồng ý trả cho nguyên đơn anh Cao V Dsố tiền 60.930.000đ, thời hạn trả cuối cùng là ngày 01/08/2020. 3/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 3.046.500đ, bị đơn anh Nguyễn Th Tr nhận nộp.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Cao V Dsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.023.250đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010047 ngày 10/2/2020.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 4/ Quyết định có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ