vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 22.

Kể từ khi bà Lê Thị Yến L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Bà Lê Thị Yến L phải chịu 300.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "LÊ THỊ YẾN L - HỒ VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 22.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-VDSHuyện D, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 35/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 36/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Yến L, sinh năm 1981. HKTT: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có đơn yêu cầu vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà Lê Thị Yến L) trình bày:

Ngày 25/12/2017, ông Hồ Văn T có vay của bà Lê Thị Yến L số tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), thời hạn vay là 06 tháng tính từ ngày 25/12/2017. Hai bên lập “Giấy mượn tiền” ngày 25/12/2017. Tuy nhiên, đến thời hạn ngày 25/6/2018, ông T không thanh toán cho bà L theo thoả thuận nên ngày 11/6/2019, bà L đã nộp đơn khởi kiện ông T yêu cầu ông T phải thanh toán số tiền đã vay là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) và yêu cầu ông T thanh toán số tiền lãi theo mức lãi suất 1%/tháng tính từ ngày 25/6/2018 đến ngày 25/5/2019 là 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm ngàn đồng). Tổng số tiền mà ông T phải thanh toán cho bà L là 22.200.000 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm ngàn đồng).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 28/6/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, bà L tự nguyện không tranh chấp số tiền 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) và đồng ý cho ông T thanh toán số tiền 22.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), đồng thời bà L yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án, cụ thể như sau:

- Ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Yến L về việc không tranh chấp số tiền 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo đơn khởi kiện ngày 11/6/2019. Mỗi tháng, ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Thời gian bắt đầu tính từ ngày 28/7/2019 cho đến khi ông Hồ Văn T thanh toán hết số tiền nói trên.

Kể từ khi bà Lê Thị Yến L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Lệ phí: Bà Lê Thị Yến L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Theo bản tự khai ngày 12/7/2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Hồ Văn T) trình bày:

Ông T thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của người yêu cầu bà Lê Thị Yến L và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 28/6/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Theo đó, ông Tâm đồng ý thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền 22.000.000 đồng (hai mươi hai triệu đồng). Mỗi tháng, ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà L số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Thời gian bắt đầu tính từ ngày 28/7/2019 cho đến khi ông T thanh toán hết số tiền nói trên.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 28/6/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:

Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Lê Thị Yến L yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà L có nơi cư trú tại ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương theo các quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Ngày 11/6/2019, bà L đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu ông T phải thanh toán số tiền đã vay là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) và số tiền lãi theo mức lãi suất 1%/tháng tính từ ngày 25/6/2018 đến ngày 25/5/2019 là 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm ngàn đồng). Tổng số tiền mà bà L yêu cầu ông T phải thanh toán là 22.200.000 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm ngàn đồng).

Ngày 28/6/2019, sau khi được Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D hòa giải, người yêu cầu bà L với ông T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 28/6/2019, đồng thời cùng ngày bà L có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung cụ thể như sau:

- Ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Yến L về việc không tranh chấp số tiền 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo đơn khởi kiện ngày 11/6/2019. Mỗi tháng, ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Thời gian bắt đầu tính từ ngày 28/7/2019 cho đến khi ông Hồ Văn T thanh toán hết số tiền nói trên.

Kể từ khi bà Lê Thị Yến L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Lệ phí: Bà Lê Thị Yến L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 35/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:

Ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Yến L về việc không tranh chấp số tiền 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo đơn khởi kiện ngày 11/6/2019. Mỗi tháng, ông Hồ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Yến L số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Thời gian bắt đầu tính từ ngày 28/7/2019 cho đến khi ông Hồ Văn T thanh toán hết số tiền nói trên.

Kể từ khi bà Lê Thị Yến L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự:

Bà Lê Thị Yến L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031698 ngày 28/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ