vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Cao D Về con chung: Anh Nguyễn Cao D được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Cao Khải A, sinh ngày 12/3/2014 chị Nguyễn Thị Ngọc A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Cao D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1,3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc :Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người trực tiếp nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1990

- Anh Nguyễn Cao D , sinh năm 1985 Địa chỉ cư trú: Đều trú tại: Khối phố 4, phường D, thành phố Hà Tĩnh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Cao D kết hôn ngày 01/8/2013 là hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống của mỗi người không hòa hợp thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2018 đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại hai người xét thấy không còn tình cảm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Cao D có một con chung tên là Nguyễn Cao Khải A, sinh ngày 12/3/2014. Chị Nguyễn Thị Ngọc Avà anh Nguyễn Cao D thỏa thuận anh Nguyễn Cao D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Nguyễn Thị Ngọc A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Cao D không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Cao D

- Về con chung: Anh Nguyễn Cao D được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Cao Khải A, sinh ngày 12/3/2014 chị Nguyễn Thị Ngọc A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Ngọc A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ánh và anh Nguyễn Cao Dũng không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001174 ngày 04/4/2019 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ