- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Văn Thiềm và chị Nguyễn Thị Huyền Trang thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Huyền T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 26 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 2 năm 2019, của những người yêu cầu:
Anh Bùi Văn T – sinh năm 1987
Chị Nguyễn Thị Huyền T- sinh năm 1992
Đều cùng địa chỉ: Thôn 6, xã N, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 18 tháng 2 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 18 tháng 2 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Huyền T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Huyền T thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Huyền T có một con chung là cháu Bùi Văn Hoàng T, sinh ngày 19/8/2013. Anh chị cùng thống nhất giao cháu Hoàng T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Hoàng T đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu.
Chị T được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng chị T cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của anh T.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Huyền T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Huyền T mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Bùi Văn T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004515 ngày 18/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, anh Bùi Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã ; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Phƣơng Thanh. |