- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Vũ Xuân P và chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân P và chị Phạm Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2019/TLST- HNGĐ ngày 23/8/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Xuân P, sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT trước khi xuất cảnh: Thôn Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện nay: 150-C J, B Z P III, B L 11900 P P (Malaysia). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân P và chị Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Xuân Ph sinh ngày 09/12/2002 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh P và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh P tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0009559 ngày 22/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương, trả lại anh P 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Hải Dương; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương; - UBND xã H, TP. C (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyết |