vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khoàng Văn Q và chị Lò Thị P. 2.

VKSND huyện Tuần Giáo; Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Khoàng Văn Q, Lò Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khoàng Văn Q và chị Lò Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 03 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-HN&GĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Anh Khoàng Văn Q; sinh năm: 1988; địa chỉ: Bản X, phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên. + Bị đơn: Chị Lò Thị P; sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT: Bản X, phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khoàng Văn Q và chị Lò Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Khoàng Diệu L; sinh ngày 22/10/2011 cho chị Lò Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Q chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Lò Thị P có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này. Anh Khoàng Văn Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Anh Khoàng Văn Q và chị Lò Thị P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Anh Khoàng Văn Q và chị Lò Thị P không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Khoàng Văn Q tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/05589 ngày 08/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Anh Khoàng Văn Q được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Khoàng Văn Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Ngày 03/4/2019).

Cỡ chữ