- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Lê Thị Th với anh Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th - Sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã K, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Văn T - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Th và anh T có 01 con chung là cháu Hà Thị H, sinh ngày 18/7/2011. Giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2019, cho đến khi cháu Hạnh thành niên. Chị Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Th và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Th chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0003384 ngày 08/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Th đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Như Xuân; - Chi cục THA DS H.Như Xuân; - UBND xã K, H.Thường Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |