- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa anh Nguyễn Hai T và chị Nguyễn Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hai T và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hai T, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Hải A, sinh ngày 27/01/2017. Người đại diện cho cháu A là chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1990. Đều ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hai T và chị Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hai T và chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị T1 có một con chung là cháu Nguyễn Hải A, sinh ngày 27/01/2017. Anh T và chị T1 thỏa thuận, chị T1 sẽ tiếp tục nuôi cháu A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng để chị T1 nuôi con chung. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001547 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động (anh T đã nộp đủ án phí). Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi xuất thỏa thuận tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - UBND xã Toàn Thắng; - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Phòng KTNV và THA Tòa án ND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TUẤN HƯNG |