vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lý Nông P và anh Hoàng Tuấn A. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐHòa An, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Nông P; sinh năm 1996

Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Anh Hoàng Tuấn A; sinh năm 1995

Địa chỉ: Xóm T, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lý Nông P và anh Hoàng Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh A cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị P và anh A cùng thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Tuấn K (sinh ngày 22/10/2016). Sau khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận con chung sẽ do chị P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Công nhận sự thỏa thuận của chị P và anh A về việc anh A cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng), phương thức cấp dưỡng hàng quý, bắt đầu từ (quý III) tháng 7/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị P và anh A cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và không vay nợ chung.

- Về án phí: Chị P và anh A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Anh A còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của anh A với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001280 ngày 20 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ