vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1987. Trú tại: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 18 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Công Chiếu. 2. Bà Ngô Thị Thu Thủy. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2018/TLST-HNGĐ ngày 01tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1987. Trú tại: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T với anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị T với anh T có 02 con chung tên là Nguyễn Bảo A, sinh ngày 21/3/2010 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 10/5/2012, hiện cháu A và cháu T đang sống chung với chị T. Chị T với anh T thỏa thuận thống nhất giao cháu A và cháu T cho chị T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T được quyền đi lại thăm nôm chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: + Chị T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo biên lai số 39780 ngày 01/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên chị T đã nộp xong án phí. + Anh T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ