- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn H - Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Trần Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HG Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | BM, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H; Sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn P, xã G, huyện BM, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Trồng trọt;
- Bị đơn: Chị Trần Thị C; Sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn P, xã G, huyện BM, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Làm ruộng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Trần Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Hoàng Văn H và chị Trần Thị C thỏa thuận. Giao cho anh Hoàng Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Hoàng Văn K, sinh ngày 02/02/2009, còn chị Trần Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Hoàng Thị L, sinh ngày 03/10/2010. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Sau khi ly hôn chị Trần Thị C và anh Hoàng Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng tự thỏa thuận: Không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Hoàng Văn H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Hoàng Văn H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM theo biên lai số 07109 ngày 28/8/2019, anh Hoàng Văn H được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị C không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện; - UBND xã G; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cụcTHADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cù Văn Minh |