vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1968 Địa chỉ: Ấp 1, xã TH, huyện GT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phan Thị T yêu cầu bà Nguyễn Thị C trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-DSThành phố BT, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1968

Địa chỉ: Ấp 1, xã TH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 237B1, khu phố M, Phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị T số tiền gốc là 10.000.000 ười triệu đ ng. Ghi nhận việc bà Phan Thị T không yêu c u t nh lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- ề án ph : n ph dân sự sơ th m có giá ngạch được giảm 50 là 300.000 Ba trăm ngàn đ ng, bà Phan Thị T phải nộp 150.000 ột trăm năm mươi ngàn đ ng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph theo các biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0002718 ngày 03/6/2019 và số 0002792 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thị C phải nộp 150.000 ột trăm năm mươi ngàn đ ng.

Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà Phan Thị Thu số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 450.000 Bốn trăm năm mươi ngàn đ ng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0002718 ngày 03/6/2019 và số 0002792 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ