vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 10/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: à Nguyễn Thị M, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện K, tỉnh G. Bị đơn: Ông Võ Văn , sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965; Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện K, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Theo yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M thì bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện tranh chấp hợp đông vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-DSKbang, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357, 468 của ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02/10/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị M, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện K, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Võ Văn , sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965; Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện K, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Theo yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M thì bị đơn ông Võ Văn và bà Nguyễn Thị L thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho bà M số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa là 12.559.000 đồng (mười hai triệu năm trăm năm mươi chín nghìn đồng). Việc trả nợ bằng tiền mặt, chia làm 02 lần, cụ thể: -Vào ngày 15/01/2020 ông B và bà L trả cho bà Mai 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

- Vào ngày 20/3/2020 ông B và bà L trả cho bà Mai 6.559.000 đồng (sáu triệu năm trăm năm mươi chín nghìn đồng) còn lại. Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi ông B và bà L thi hành án xong. Các khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm là 313.975 bị đơn ông Võ Văn và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 313.975 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003186 ngày 25/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ