vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị N – sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Số:34/2019/QĐST – DS
Hàm Thuận Nam , ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST – DS ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

bà Lê Thị N – sinh năm 1988

Địa chỉ: số nhà xx, thôn BB, xã HT, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn H – sinh năm 1988

Địa chỉ: khu phố NT, thị trấn TN, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn H trả cho bà Lê Thị N toàn bộ số tiền còn nợ là 131.000.000 đồng (một trăm ba mươi mốt triệu đồng). Không tính lãi suất.

t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành n cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng th ng ngư i phải thi hành n c n phải chịu hoản tiền i đối v i số tiền c n phải thi hành n th o mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: bà Nguyễn H phải chịu 3.275.000 đồng (Ba triệu hai trăm bảy mươi ăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị N không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Lê Thị N 3.275.000 đồng (Ba triệu hai trăm bảy mươi ăm ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0028396 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi thành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ