- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "La Thị K - Trần Văn Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST - HNGĐ | Định Hoá, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị La Thị K – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn NT, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Trần Văn Y – Sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn NT, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị La Thị K – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn NT, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Anh Trần Văn Y – Sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn NT, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị K và anh Trần Văn Y đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung và đóng góp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Chị La Thị K có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Thu Y – Sinh ngày 07/7/2006 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Thu Y đối với anh Trần Văn Y, vì chị La Thị K tự nguyện không yêu cầu. Anh Trần Văn Y có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Thảo V – Sinh ngày 26/10/2010 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị La Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Thảo V đối với chị La Thị K, vì anh Trần Văn Y tự nguyện không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị La Thị K và anh Trần Văn Y đều xác định tài sản chung của vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị La Thị K và anh Trần Văn Y đều xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị La Thị K tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017953 ngày 23/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Số tiền tạm ứng án phí con dư là 150.000đ hoàn trả lại cho chị K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá; - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã PĐ; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HOÁ Thẩm phán Lê Quý My |