vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 10C, xã Lộc T, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ
Bảo L, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 10C, xã Lộc T, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Trƣơng Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 10C, xã Lộc T, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐINH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn A và bà Trương Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn A và bà Trương Thị H thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Hoàng Văn A và bà Trương Thị H thỏa thuận giao các con chung là Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 13/6/2012 và HHoàng Thị Mỹ H, sinh ngày 17/6/2014 cho ông Hoàng Văn A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông Hoàng Văn A không yêu cầu bà Trương Thị H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Hoàng Văn A và bà Trương Thị H tự thỏa thuận chia với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Hoàng Văn A và bà Trương Thị H thống nhất xác nhận hai vợ chồng không có vay nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Hoàng Văn A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông A đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2015/0005062 ngày 03/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng, ông A được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ