- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn tại phiên tòa giữa chị Võ Thị Thu T và anh Nguyễn Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Ẩn
2. Bà Nguyễn Thị Mến
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Tuyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1.Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T, sinh năm 1975 1.2.Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Bùi Minh T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long. 1.3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1955 Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 1.3.2. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 1.3.3. Anh Lê Tấn H, sinh năm 1977 1.3.4. Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 1.3.5. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1939 Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 1.3.6. Bà Võ Thị H Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 1.3.7. Ngân hàng X Địa chỉ phòng giao dịch huyện T: khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu T và anh Nguyễn Hoàng S. 2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 14/11/2006 cho anh Nguyễn Hoàng S tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Thu T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 09/02/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Võ Thị Thu T có nghĩa vụ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng). Trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0014202 ngày 01/11/2017, chị T còn phải nộp tiếp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).
2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu:VT; hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lâm Triệu Hữu |