vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lâm Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lâm Anh K, sinh ngày 05/7/2012 và Lâm Chí H, sinh ngày 18/9/2013, hiện nay cháu K và cháu H đang ở anh L. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi cháu Lâm Anh K, sinh ngày 05/7/2012, anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lâm Văn L.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992.

Nơi ĐKHK: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh V.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh V.

Bị đơn: Anh Lâm Văn L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh V.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lâm Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lâm Anh K, sinh ngày 05/7/2012 và Lâm Chí H, sinh ngày 18/9/2013, hiện nay cháu K và cháu H đang ở anh L. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi cháu Lâm Anh K, sinh ngày 05/7/2012, anh L trực tiếp nuôi cháu Lâm Chí H, sinh ngày 18/9/2013. Hai bên đều không đề nghị cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức: Chị H, anh L đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004696 ngày 28/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị H 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ