vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M. 2.

TAND tỉnh Bắc Kạn; VKSND H. B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngôi Thị T và Phạm Tuấn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngôi Thị T. Sinh năm 1988. Trú tại: Phố C, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Anh Phạm Tuấn M. Sinh năm 1983. Trú tại: Tổ 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M nhất trí thỏa thuận: Chị Ngôi Thị T có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Minh H, sinh ngày 03/9/2013 đến khi con đủ 18 tuổi; anh Phạm Tuấn M có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Quốc V, sinh ngày 19/8/2015 đến khi con đủ 18 tuổi (các con đều khỏe mạnh, phát triển bình thường). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không giải quyết. Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Chị Ngôi Thị T và anh Phạm Tuấn M xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Ngôi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 08616 ngày 16/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Hoàn lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Tuấn M không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ