- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị H - Vũ Kim D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị H và anh Vũ Kim D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị La Thị H, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Anh Vũ Kim D, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: Tiểu khu X , thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị H và anh Vũ Kim D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị H và anh Vũ Kim D thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị La Thị H và anh Vũ Kim D có 01 (một) con chung tên là Vũ La Diễm H, sinh ngày 12/8/2008, con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hiện nay con chung đang sống cùng anh Vũ Kim D. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Vũ La Diễm H cho anh Vũ Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến năm đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị La Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 03627, ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị La Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02b); - VKSND huyện B (02b); - Chi cục THADS huyện B (01b); - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - UBND thị trấn C (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu Vp. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Anh Tuấn |