vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 29/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn M; địa chỉ: Ấp ML I, xã MB, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Lê Thành D; địa chỉ: Khu NB đường LTK, khóm N, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Trần Văn M và ông Lê Thành D"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 29 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21/8/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2018/TLST-DS ngày 19/7/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M; địa chỉ: Ấp ML I, xã MB, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lê Thành D; địa chỉ: Khu NB đường LTK, khóm N, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Ông Lê Thành D thừa nhận còn nợ ông Trần Văn M số tiền tổng cộng là 19.482.000 đồng, gồm 15.000.000 đồng gốc và tiền lãi trên nợ gốc với lãi suất 1,66%/tháng từ ngày 27/5/2017 đến ngày 27/11/2018 là 4.482.000 đồng theo Biên nhận ngày 27/3/2017.

2.2/. Ông Lê Thành D đồng ý trả số tiền gốc, lãi là 19.482.000 cho ông Trần Văn M vào ngày 27/11/2018, địa điểm trả tiền do ông Trần Văn M và ông Lê Thành D tự thỏa thuận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Văn M cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Lê Thành D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 20%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3/. Về án phí dân sự sơ thẩm là 487.050 đồng: Ông Lê Thành D đồng ý chịu toàn bộ.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ