- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Quản Thanh C – sinh 1979 Địa chỉ: Tổ 09, phường T, thành phố S, Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 27 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Quản Thanh C – sinh 1979 Địa chỉ: Tổ 09, phường T, thành phố S, Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Chu Thị Phương Th – sinh 1983 Địa chỉ: Tổ 9, phường T, thành phố S, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Quản Thanh C – sinh 1979 Địa chỉ: Tổ 09, phường T, thành phố S, Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Chu Thị Phương Th – sinh 1983 Địa chỉ: Tổ 9, phường T, thành phố S, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con C: Anh Quản Thanh C và chị Chu Thị Phương Th cùng thống nhất thỏa thuận giao con C Quản Phương A – sinh 22/12/2009 cho chị Chu Thị Phương Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Quản Thanh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng kể từ tháng 4 năm 2017 cho đến khi con C đủ 18 tuổi. Anh Quản Thanh C có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con C. Kể từ khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, chị Chu Thị Phương Th có đơn đề nghị thi hành án nếu anh Quản Thanh C không trả được số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. *Về tài sản, công nợ : Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Vê án phí: Anh Quản Thanh C tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng 300.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010645 ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ BÌNH |