- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Hà Xuân V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế C, xã D, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Hà Xuân V, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Hà Xuân V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Hà Xuân V thống nhất có 02 đứa con chung gồm: Hà Thị Thùy N, sinh 20/5/2003 và Hà Thảo N1, sinh 17/7/2014. Hai bên thỏa thuận giao hai con Hà Thị Thùy N và Hà Thảo N1 cho chị T trực triếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh V có trách nhiệm đóng tiền nuôi con chung cùng chị T mỗi cháu 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 8/2017 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Hà Xuân V thống nhất có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Trần Thị Bích T và anh Hà Xuân V mỗi người phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh V phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Chị T thỏa thuận nộp thay toàn bộ án phí cho anh V. Số tiền án phí phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0001022 ngày 17/7/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Ninh; - UBND xã Đ, huyện T; - Chi cục THADS huyện Q.Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |