- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QÚY TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 34/2017/QĐST- HNGĐ | Phú Quý, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm: 1987
Bị đơn: Anh Bùi Ngọc Th - Sinh năm: 1985
Cùng địa chỉ và nơi làm việc: Thôn QH, LH, PQ, Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm: 1987
Bị đơn: Anh Bùi Ngọc Th - Sinh năm: 1985
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Ngọc Th được ly hôn.
- Về con chung : Giao cháu Bùi Thị Thanh Th - sinh năm 2005 và cháu Bùi Thị Thanh Tr – sinh năm 2009 cho chị Phạm Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị T không yêu cầu anh Bùi Ngọc Th phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Anh Bùi Ngọc Th không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; chị Phạm Thị T không được quyền cản trở anh Thanh thực hiện quyền này.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phạm Thị T tự nguyện nộp hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013590 ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PQ, tỉnh Bình Thuận; hoàn trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện PQ; - UBND xã LH - THA huyện PQ; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tân |