vanban.org

Quyết định 34/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị C, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N. và Bị đơn: Anh Mai Anh T, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 34/2017/ QĐST-HNGĐ
G, ngày 06 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2017/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị C, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N.

và Bị đơn: Anh Mai Anh T, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình

- Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12

năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5

năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị C, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N.

và Bị đơn: Anh Mai Anh T, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị C và anh Mai Anh T đều xác nhận anh chị có 01 con chung cháu tên là Mai Diệu A, sinh ngày 06/10/2015. Hai bên thoả thuận giao cháu Mai Diệu A cho anh Mai Anh T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2017 cho đến khi cháu Mai Diệu A đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị C không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Phan Thị C và anh Mai Anh T đều xác định không có tài sản chung, công nợ chung, vì vậy vấn đề tài sản chung và công nợ chung, Toà án không xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phan Thị C phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Được khấu trừ 150.000 đồng và trả lại chị Phan Thị C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đó nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G theo biên lai số AA/2010/04007 ngày 12/5/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ